Nhằm tìm hiểu ý kiến đánh giá của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tăng trưởng 2 con số, Vụ Nghiên cứu - Dư luận xã hội, Ban Tuyên giáo Trung ương trân trọng đề nghị ông (bà) trả lời các câu hỏi dưới đây. Mỗi câu hỏi có kèm theo các phương án trả lời, phương án nào phù hợp với suy nghĩ của mình, ông (bà) đánh dấu (✓) vào ô bên cạnh. Xin trân trọng cảm ơn ông (bà)!
1. Ông (bà) đã biết đến và nắm bắt nội dung về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tăng trưởng kinh tế 2 con số của đất nước ta như thế nào? (Chỉ được chọn 1 phương án)
1. Đã tìm hiểu và nắm khá rõ nội dung
2. Có biết và nắm được một số nội dung
3. Đã nghe nói nhưng chưa nắm được nội dung cụ thể
4. Không biết/ chưa từng nghe đến
1.1 . Nếu đã biết hoặc đã nghe, ông (bà) tiếp cận qua kênh thông tin nào? (Có thể chọn nhiều phương án)
1. Qua hội nghị quán triệt, học tập nghị quyết
2. Qua sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt của cơ quan, đơn vị, đoàn thể
3. Qua báo chí, phát thanh, truyền hình
4. Qua các trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan Đảng, Nhà nước, địa phương
5. Qua mạng xã hội, các nền tảng thông tin trên Internet
6. Qua tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ dân phố/thôn và cộng đồng dân cư
7. Qua trao đổi với người thân, bạn bè, đồng nghiệp
Lý do khác (xin ghi rõ)...
2. Theo ông (bà), việc phấn đấu thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2 con số có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với đất nước trong giai đoạn hiện nay? (Chọn tối đa 3 phương án)
1. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, nâng cao tiềm lực và sức mạnh của đất nước
2. Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống và chất lượng cuộc sống của Nhân dân
3. Tạo thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và các lĩnh vực thiết yếu
4. Thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và năng suất lao động
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng tự chủ, tự cường và sức chống chịu của nền kinh tế
6. Tạo nền tảng để đất nước thực hiện các mục tiêu phát triển dài hạn, nâng cao vị thế và sức mạnh quốc gia trong giai đoạn phát triển mới
Lý do khác (xin ghi rõ)...
3. Qua theo dõi tình hình từ đầu năm 2026 đến nay, ông (bà) đánh giá như thế nào về sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số? (Chỉ chọn 01 phương án)
1. Rất quyết liệt, chủ động, đồng bộ và đã có kết quả rõ nét
2. Khá quyết liệt, chủ động, bước đầu mang lại kết quả
3. Đã quan tâm chỉ đạo, triển khai nhưng kết quả chưa rõ nét
4. Việc chỉ đạo, triển khai còn chậm, thiếu đồng bộ, kết quả còn hạn chế
5. Chưa nhận thấy sự chỉ đạo, triển khai rõ rệt
6. Không biết/khó đánh giá
4. Qua theo dõi thực tế, ông (bà) đánh giá như thế nào về mức độ tham gia, hưởng ứng và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số? (Chỉ chọn 01 phương án)
1. Rất tích cực, chủ động, trách nhiệm và hưởng ứng cao
2. Khá tích cực, có tinh thần trách nhiệm và chủ động tham gia
3. Có tham gia, hưởng ứng nhưng mức độ chưa đồng đều, chưa thực sự sâu rộng
4. Mức độ tham gia, hưởng ứng còn hạn chế; một bộ phận còn thụ động, chưa thực sự quan tâm
5. Chưa nhận thấy sự tham gia, hưởng ứng rõ rệt
6. Không biết/khó đánh giá
5. Qua theo dõi và thực tế cuộc sống, ông (bà) nhận thấy có những chuyển biến tích cực nào từ việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng 2 con số tại địa phương nơi ông (bà) sinh sống? (Chọn tối đa 5 phương án)
1. Thể chế, cơ chế, chính sách được hoàn thiện; nhiều khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ
2. Thủ tục hành chính được đơn giản hóa, môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện
3. Đầu tư công và tiến độ các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm được đẩy nhanh
4. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế tư nhân được thúc đẩy
5. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được đẩy mạnh
6. Thu hút đầu tư, phát triển thị trường và hoạt động xuất khẩu có chuyển biến tích cực
7. Thị trường trong nước, tiêu dùng và các ngành dịch vụ tốt hơn
8. Tổ chức bộ máy, quản lý, điều hành chuyển biến theo hướng hiệu lực, hiệu quả hơn
9. Chất lượng hiệu quả công việc của cơ quan Nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp được nâng lên
10. Việc làm, thu nhập, đời sống của người dân và an sinh xã hội được cải thiện
11. Chưa nhận thấy có sự chuyển biến rõ rệt, tích cực
Lý do khác (xin ghi rõ)...
6. Theo ông (bà), những khó khăn, điểm nghẽn nào đang ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng 2 con số của nước ta trong năm 2026? (Chọn tối đa 5 phương án)
1. Tình hình kinh tế, chính trị, thương mại thế giới diễn biến phức tạp, khó dự báo
2. Một số cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật còn bất cập, thủ tục hành chính, môi trường đầu tư kinh doanh còn nhiều vướng mắc
3. Tổ chức thực hiện ở một số nơi còn chậm, thiếu đồng bộ
4. Còn tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ, đảng viên
5. Năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh nền kinh tế còn hạn chế
6. Việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực cho tăng trưởng chưa thực sự hiệu quả
7. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chưa tạo được động lực đủ mạnh
8. Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
9. Sức mua trong nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh còn khó khăn
10. Thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và các yếu tố bất lợi khác
Khác (xin ghi rõ)...
7. Ông (bà) băn khoăn, lo ngại nhất vấn đề nào dưới đây trong quá trình phấn đấu đạt được mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026? (Chọn tối đa 5 phương án)
1. Theo đuổi mục tiêu tăng trưởng cao nhưng tính bền vững của tăng trưởng chưa được đảm bảo
2. Mục tiêu tăng trưởng đề ra khó đạt được do các động lực tăng trưởng chưa tạo được chuyển biến đủ mạnh
3. Lạm phát, giá cả và chi phí sinh hoạt gia tăng
4. Thu nhập, việc làm, đời sống của người dân không được cải thiện tương ứng với tăng trưởng kinh tế
5. Đầu tư dàn trải, thất thoát, kém hiệu quả, lãng phí nguồn lực
6. Gia tăng rủi ro tài chính, tín dụng
7. Gia tăng áp lực lên tài nguyên môi trường và cơ cấu hạ tầng
8. Khoảng cách giàu nghèo và chênh lệch phát triển giữa các vùng, nhóm dân cư gia tăng
9. Năng lực tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành chưa đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng cao
10. Phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong huy động, phân bố và sử dụng nguồn lực
11. Gia tăng áp lực gia tăng nợ công
12. Không có băn khoăn, lo ngại đáng kể
Lý do khác (xin ghi rõ)...
8. Theo ông (bà), trong thời gian còn lại của năm 2026, những nhiệm vụ, giải pháp nào cần được ưu tiên thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số? (Chọn tối đa 5 phương án)
1. Khẩn trương hoàn thiện thể chế, tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh
2. Đẩy mạnh giải ngân đầu tư công và tiến độ các công trình, dự án trọng điểm
3. Tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân mở rộng sản xuất, kinh doanh
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và nâng cao năng suất lao động
5. Khơi thông, hoạt động, phân bổ và sử dụng tín dụng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển
6. Mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu, kích cầu tiêu dùng và phát triển thị trường trong nước
7. Giữa vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế
8. Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động hiệu quả tổ chức thực hiện của các bộ, ngành, địa phương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm
9. Tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong huy động và sử dụng nguồn lực
10. Bảo đảm việc làm, thu nhập, an sinh xã hội và nâng cao đời sống của người dân
Khác (xin ghi rõ)...
9. Căn cứ tình hình thực tiễn từ đầu năm đến nay, ông (bà) tin tưởng ở mức độ nào vào khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026? (Chỉ chọn 1 phương án)
1. Rất tin tưởng
2. Tin tưởng
3. Bình thường
4. Không tin tưởng
5. Rất không tin tưởng
10. Xin ông (bà) vui lòng cho biết một số đặc điểm của bản thân
10.1 . Năm sinh
Chọn năm
1941
1942
1943
1944
1945
1946
1947
1948
1949
1950
1951
1952
1953
1954
1955
1956
1957
1958
1959
1960
1961
1962
1963
1964
1965
1966
1967
1968
1969
1970
1971
1972
1973
1974
1975
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025
2026
10.2 . Tỉnh/thành phố
Chọn tỉnh,thành phố
An Giang
Bắc Ninh
Cà Mau
Cần Thơ
Cao Bằng
Đà Nẵng
Đắk Lắk
Điện Biên
Đồng Nai
Đồng Tháp
Gia Lai
Hà Nội
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Hưng Yên
Khánh Hòa
Lai Châu
Lâm Đồng
Lạng Sơn
Lào Cai
Nghệ An
Ninh Bình
Phú Thọ
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Trị
Sơn La
Tây Ninh
Thái Nguyên
Thanh Hóa
TP HCM
TP Huế
Tuyên Quang
Vĩnh Long
10.3 . Nghề nghiệp
1. Nông dân
2. Công nhân
3. Công chức, viên chức
4. Hưu trí
5. Kinh doanh, dịch vụ
6. Học sinh, sinh viên
7. Nghề nghiệp khác
10.4 . Trình độ học vấn
1. Dưới đại học
2. Đại học trở lên
10.5 . Nơi sống
1. Thành thị
2. Nông thôn
10.6 . Cơ quan công tác
1. Cơ quan Đảng
2. Cơ quan Nhà nước
3. Cơ quan Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội
4. Doanh nghiệp
5. Khác
10.7 . Đặc điểm khác
1. Là đảng viên
2. Là người dân tộc thiểu số
3. Cư trú tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa
4. Cư trú tại khu vực ven biển, hải đảo
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn ông (bà)!
Tiếp theo